ANVIL 5SC | Sạch nấm bệnh cho trên cây trồng | Syngenta
Danh mục:
Thuốc Trừ Bệnh
Thương hiệu:
Syngenta
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 268.000 ₫
- Tên thương phẩm và dạng thuốc: Anvil 5SC
- Số đăng ký: 141/CNĐKT-BVTV
- Hoạt chất và hàm lượng:
- Hexaconazole: 50 g/l
- Loại độc tính của thuốc thành phẩm: 5 GHS; 4 WHO
- Thời hạn sử dụng: 24 tháng kể từ NSX
- Nhà sản xuất: Mastra Industries Sdn Bhd
- Nước sản xuất: Malaysia
- Phạm vi và phương pháp sử dụng:
- cam/ghẻ sẹo: liều lượng 0.3%. Lượng nước 600 - 800 lít/ha. Phun khi tỷ lệ bệnh khoảng 5%. Thời gian cách ly: 7 ngày
- cà phê/đóm vằn: liều lượng 0.25%. Lượng nước 600 - 800 lít/ha. Phun khi thấy 15% lá bị hại. Thời gian cách ly: 14 ngày
- cà phê/rỉ sắt: liều lượng 1 - 2 lít/ha. Lượng nước 600 - 800 lít/ha. Phun khi thấy 15% lá bị hại. Thời gian cách ly: 14 ngày
- cà phê/nấm hồng: liều lượng 1 - 2 lít/ha. Lượng nước 600 - 800 lít/ha. Phun khi thấy 15% lá bị hại. Thời gian cách ly: 14 ngày
- lúa/lem lép hạt: liều lượng 1 lít/ha. Lượng nước 320 - 600 lít/ha. Phun khi thấy bệnh xuất hiện. Thời gian cách ly: 14 ngày
- lúa/khô vằn: liều lượng 1 lít/ha. Lượng nước 320 - 600 lít/ha. Phun khi thấy bệnh xuất hiện. Thời gian cách ly: 14 ngày
- lạc/đóm lá: liều lượng 1 lít/ha. Lượng nước 320 - 600 lít/ha. Phun khi thấy bệnh xuất hiện. Thời gian cách ly: 14 ngày
- ngô/khô vằn: liều lượng 1 - 1.5 lít/ha. Lượng nước 320 - 600 lít/ha. Phun khi thấy bệnh xuất hiện. Thời gian cách ly: 14 ngày
- hoa hồng/phấn trắng: liều lượng 0.3 - 0.5 lít/ha. Lượng nước 320 - 600 lít/ha. Phun khi thấy bệnh xuất hiện. Thời gian cách ly: 14 ngày
- hoa hồng/rỉ sắt: liều lượng 0.3 - 0.5 lít/ha. Lượng nước 320 - 600 lít/ha. Phun khi thấy bệnh xuất hiện. Thời gian cách ly: 14 ngày
- hoa hồng/đóm đen: liều lượng 0.3 - 0.5 lít/ha. Lượng nước 320 - 600 lít/ha. Phun khi thấy bệnh xuất hiện. Thời gian cách ly: 14 ngày
- thuốc lá/lở cổ rễ: liều lượng 0.5 - 1 lít/ha. Lượng nước 320 - 600 lít/ha. Phun khi thấy bệnh xuất hiện. Thời gian cách ly: 14 ngày
- cao su/vàng lá: liều lượng 0.2 - 0.6%. Lượng nước 600 - 800 lít/ha. Phun khi thấy 15% lá bị hại. Thời gian cách ly: 14 ngày
- cao su/phấn trắng: liều lượng 0.08 - 0.16%. Lượng nước 600 - 800 lít/ha. Phun khi thấy 15% lá bị hại. Thời gian cách ly: 14 ngày
- cao su/nấm hồng: liều lượng 0.5%. Phun ướt đều cây trồng khi tỷ lệ bệnh hại khoảng 5 - 10%. Thời gian cách ly: 14 ngày
1. Mô tả nhanh sản phẩm
ANVIL 5SC là thuốc trừ bệnh nội hấp chứa Hexaconazole 50 g/L, dạng huyền phù (SC), có khả năng lưu dẫn mạnh và thấm sâu, giúp phòng và trị hiệu quả nhiều bệnh nấm trên cây trồng. Sản phẩm được sử dụng rộng rãi trên lúa, cà phê, rau màu, hoa kiểng và cây ăn trái.2. Thông tin tham khảo & kinh nghiệm sử dụng
Nội dung dưới đây mang tính chất tham khảo, không thay thế cho hướng dẫn sử dụng trên nhãn và không phải là khuyến cáo chính thức2.1. Cơ chế tác động của hoạt chất (tham khảo)
• Hexaconazole thuộc nhóm Triazole, ức chế tổng hợp Ergosterol – thành phần quan trọng của màng tế bào nấm. • Làm nấm ngừng phát triển và chết dần. • Có khả năng nội hấp và lưu dẫn mạnh, giúp bảo vệ cả phần non của cây. • Hiệu quả trong cả phòng và trị bệnh.2.2. Ghi nhận thực tế về phạm vi sử dụng
• Lúa: khô vằn, lem lép hạt. • Cà phê: rỉ sắt, nấm hồng. • Hoa kiểng (hoa hồng…): phấn trắng, đốm đen. • Rau màu, cây ăn trái: thán thư, đốm lá, lở cổ rễ. • Phù hợp sử dụng trong điều kiện ẩm độ cao, dễ phát sinh nấm bệnh.2.3. Điểm mạnh kỹ thuật được người dùng ghi nhận
• Phổ tác dụng rộng, trừ được nhiều loại nấm bệnh khác nhau. • Thấm sâu – lưu dẫn mạnh, hiệu lực nhanh và kéo dài. • Tác dụng kép phòng và trị bệnh hiệu quả. • Giúp cây xanh lá, khỏe mạnh và tăng sức đề kháng.2.4. Lưu ý kỹ thuật
• Phun khi bệnh mới xuất hiện hoặc phun phòng định kỳ. • Phun ướt đều tán lá, thân và vùng bệnh. • Phun vào sáng sớm hoặc chiều mát, tránh mưa sau khi phun. • Luân phiên với các nhóm thuốc khác để hạn chế kháng thuốc.Việc sử dụng sản phẩm cho các mục đích ngoài phạm vi đăng ký là quyết định của người sử dụng. Chúng tôi không chịu trách nhiệm đối với các rủi ro phát sinh nếu không tuân thủ đúng hướng dẫn trên nhãn đã được cơ quan chức năng phê duyệt.







