AGRI LIFE | Diệt khuẩn bất bại – Chặn đứng bệnh hại | Hợp Trí
Danh mục:
Thuốc Trừ Bệnh
Thương hiệu:
Hợp Trí
122.000 ₫
- Tên thương phẩm và dạng thuốc: Agrilife 100SL
- Số đăng ký: 2545/CNĐKT-BVTV
- Hoạt chất và hàm lượng:
- Ascorbic acid: 2.5%
- Citric acid: 3.0%
- Lactic acid: 4.0%
- Loại độc tính của thuốc thành phẩm: 5 GHS
- Thời hạn sử dụng: 24 tháng kể từ NSX
- Nhà sản xuất: Citrex Inc
- Nước sản xuất: Mỹ
- Phạm vi và phương pháp sử dụng:
- mướp/héo xanh: liều lượng 0.4 lít/ha. Phun thuốc khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5%.
- cà tím/héo xanh: liều lượng 0.4 lít/ha. Phun thuốc khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5%.
- ớt/đóm mắt cua: liều lượng 400 ml/ha. Phun thuốc khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5%.
- cà tím/đóm lá: liều lượng 400 ml/ha. Phun thuốc khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5%.
- lúa/bạc lá: liều lượng 250 - 300 ml/ha. Phun thuốc khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5%.
- lúa/lem lép hạt: liều lượng 300 ml/ha. Phun thuốc khi lúa chuẩn bị trỗ và khi lúa trỗ đều
- bắp cải/thối nhũn vi khuẩn: liều lượng 0.5 l/ha. Phun thuốc khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 3 - 8%.
- ớt/thán thư: liều lượng 0.4 - 0.5 l/ha. Phun thuốc khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 3 - 8%.
- xử lý giống lúa/ lúa von: Ngâm ủ hạt giống bình thường đến khi nứt nanh, hòa thuốc theo liều lượng rồi phun trộn đều với hạt giống trước khi gieo 12 giờ
- xoài/thán thư: liều lượng 0.1 - 0.15%. Phun ướt đều cây trồng khi bệnh xuất hiện trên lá non hoặc khi tỷ lệ bệnh khoảng 4 - 5%
- thanh long/thán thư: liều lượng 0.1 - 0.125%. Phun ướt đều cây trồng khi bệnh xuất hiện
1. Mô tả nhanh sản phẩm
AGRILIFE 100SL là chế phẩm diệt khuẩn – trừ nấm có nguồn gốc từ acid hữu cơ, giúp kiểm soát hiệu quả nhiều loại vi khuẩn và nấm gây hại trên cây trồng. Sản phẩm có khả năng thấm nhanh, lưu dẫn mạnh, giúp làm khô vết bệnh nhanh và ngăn chặn lây lan, đồng thời tăng sức đề kháng tự nhiên cho cây.2. Thông tin tham khảo & kinh nghiệm sử dụng
Nội dung dưới đây mang tính chất tham khảo, không thay thế cho hướng dẫn sử dụng trên nhãn và không phải là khuyến cáo chính thức2.1. Cơ chế tác động của thành phần (tham khảo)
• Ascorbic acid, Citric acid, Lactic acid có khả năng ức chế hoạt động enzyme của vi khuẩn và nấm. • Làm biến dạng màng tế bào, phá vỡ cấu trúc bào tử và sợi nấm. • Giúp vết bệnh khô nhanh, hạn chế lây lan trên cây trồng. • Kích thích cây sản sinh Phytoalexin, tăng cường khả năng kháng bệnh tự nhiên.2.2. Ghi nhận thực tế về phạm vi sử dụng
• Sử dụng trên nhiều loại cây trồng: lúa, cây ăn trái, rau màu, cây công nghiệp. • Phòng và hỗ trợ trị các bệnh do vi khuẩn và nấm gây ra. • Phù hợp sử dụng trong cả giai đoạn phòng bệnh và khi bệnh mới xuất hiện.2.3. Điểm mạnh kỹ thuật được người dùng ghi nhận
• Phổ tác dụng rộng, diệt khuẩn và nấm hiệu quả. • Thấm nhanh – lưu dẫn mạnh, giúp thuốc phân bố đều trong cây. • Làm khô nhanh vết bệnh, giúp cây phục hồi sớm. • Tăng cường sức đề kháng tự nhiên, hạn chế tái phát bệnh.2.4. Lưu ý kỹ thuật
• Phun khi bệnh mới chớm xuất hiện để đạt hiệu quả cao. • Phun ướt đều tán lá, tập trung vào vị trí vết bệnh. • Có thể sử dụng định kỳ để phòng bệnh trong điều kiện thời tiết thuận lợi cho nấm khuẩn phát triển. • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.Việc sử dụng sản phẩm cho các mục đích ngoài phạm vi đăng ký là quyết định của người sử dụng. Chúng tôi không chịu trách nhiệm đối với các rủi ro phát sinh nếu không tuân thủ đúng hướng dẫn trên nhãn đã được cơ quan chức năng phê duyệt.







